Điểm và ưu tiên
Cách tính điểm xét tốt nghiệp THPT và phân biệt với điểm vào đại học
Đọc công thức xét tốt nghiệp, kiểm tra điểm từng môn và hiểu vì sao kết quả thang 30 trên công cụ là điểm xét tuyển đại học.
Bạn đang cần kiểm tra tốt nghiệp hay xét tuyển?
Điểm xét tốt nghiệp trả lời câu hỏi bạn có đáp ứng điều kiện công nhận tốt nghiệp THPT hay không. Điểm xét tuyển được trường đại học dùng để xét vào một chương trình cụ thể. Một bạn có thể đạt điểm xét tốt nghiệp khá cao nhưng tổng điểm tổ hợp muốn dùng để vào đại học lại thấp hơn dự kiến.
Phần Điểm thi THPT của bạn trên website cộng các môn của tổ hợp và tính ưu tiên tuyển sinh, thường hiển thị thang 30. Bạn không dùng con số ấy làm điểm xét tốt nghiệp. Phần học bạ trên website cũng phục vụ mô phỏng xét tuyển; điểm trung bình ba môn ở đó khác với điểm trung bình tất cả môn có điểm số dùng trong xét tốt nghiệp.
Công thức để tự đối chiếu theo quy định năm 2026
Gọi H là điểm trung bình các năm học, T là điểm trung bình các môn dự thi để xét tốt nghiệp, KK là điểm khuyến khích và UT là điểm ưu tiên tốt nghiệp. Theo Điều 44 của quy chế thi đã hợp nhất năm 2026:
H = (ĐTB lớp 10 + 2 × ĐTB lớp 11 + 3 × ĐTB lớp 12) / 6
Điểm xét tốt nghiệp = (T + KK / 4 + H) / 2 + UT
Điểm trung bình năm và H được làm tròn đến hai chữ số thập phân; điểm xét tốt nghiệp lấy hai chữ số thập phân theo phần mềm. UT và KK ở công thức này thuộc quy chế thi tốt nghiệp. Không lấy mức KV1 hay UT1 của tuyển sinh đại học thay vào.
Ví dụ có đủ dữ liệu để kiểm tra lại
Ví dụ minh họa, một thí sinh thi bốn môn với điểm 6,00; 6,50; 7,00 và 7,50. T bằng 27 / 4 = 6,75. Điểm trung bình lớp 10, 11, 12 lần lượt là 6,80; 7,20; 7,60, nên H bằng 44 / 6, làm tròn thành 7,33. Giả sử không có ưu tiên hay khuyến khích, điểm xét tốt nghiệp là (6,75 + 7,33) / 2 = 7,04.
Khi tự tính, hãy ghi riêng các điểm đầu vào trước khi thay số. Nếu thuộc diện miễn thi, có kết quả bảo lưu hoặc chỉ có một số năm học theo chương trình Việt Nam, bạn cần kiểm tra điều khoản áp dụng với trường THPT; không tự gán điểm 10 cho một môn được miễn.
Điểm trung bình đủ vẫn phải kiểm tra từng môn
Điều 45 quy định trường hợp thông thường phải đủ điều kiện dự thi, không bị hủy kết quả, từng môn thi đều trên 1,0 và điểm xét tốt nghiệp từ 5,0. Vì vậy, một môn đúng 1,0 vẫn là vấn đề dù phép tính trung bình cho kết quả trên 5,0. Các diện miễn thi toàn bộ hoặc đặc cách có quy định riêng.
Hãy đối chiếu với điểm và kết quả công nhận do cơ quan có thẩm quyền công bố. Khi đã xác định được tình trạng tốt nghiệp, bạn mới chuyển sang tính từng tổ hợp xét tuyển và đọc điều kiện vào ngành. Công thức trong bài dùng làm tài liệu tham chiếu năm 2026; khi chuẩn bị cho năm 2027, hãy kiểm tra văn bản của kỳ thi đó.
Nguồn đối chiếu
- Bộ GDĐT: Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BGDĐT ngày 17/04/2026 về quy chế thi tốt nghiệp THPT
- Bộ GDĐT: Thông tư 24/2024/TT-BGDĐT, Điều 44 và Điều 45
- Bộ GDĐT: Thông tư 13/2026/TT-BGDĐT sửa đổi quy chế thi tốt nghiệp
Ngày đối chiếu: 12/10/2026. Nếu văn bản hoặc thông báo của trường thay đổi, hãy dùng bản áp dụng cho đợt tuyển sinh của bạn.
Phát hiện thông tin cần sửa? Xem cách gửi báo cáo và nguồn đối chiếu.